Cao dang y duoc ha noi | Cao dang duoc ha noi | Cao dang y duoc hcm | Cao dang y duoc da nang | Cao dang duoc tphcm | Truong cao dang duoc tphcm
09 6688 6651

Các dạng bài tiếng anh thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.

Các dạng bài tiếng anh thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia. Mục đích là giúp các bạn thí sinh có thể ôn tập môn Tiếng Anh tốt và thi đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia. Cao đẳng Y Dược Hà Nội đã tổng hợp các dạng bài hay xuất hiện trong đề thi và những lưu ý khi làm các dạng bài này gửi tới các bạn thí sinh.

Các dạng bài tiếng anh thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.

Đây đều là những dạng bài quen thuộc, thường dễ thấy trong các đề thi. Tuy nhiên khi làm các dạng bài này sẽ có những lưu ý nhỏ các bạn thí sinh cần phải chú ý mới có thể tránh bị nhầm lẫn và làm bài đạt kết quả cao.

Dạng một là dạng bài ngữ âm, trọng âm

Với dạng bài ngữ âm, trọng âm, ngoài học thuộc một số quy tắc như phát âm đuôi -ed, -s/es, thì việc làm nhiều bài tập để biết được cách phát âm, đánh trọng âm của từ là rất quan trọng. Ngoài ra, cần đặc biệt lưu ý các trường hợp ngoại lệ. Với những trường hợp này các bạn dễ nhầm lẫn và chọn kết quả sai.

Ví dụ: Tìm từ có phần gạch được phát âm khác:

  1. blessed              B. curried           C. crooked           D. kicked

Có đến trên 90% học sinh chọn B, nhưng đáp án của ví dụ này lại là D.

Cách phát âm các từ này như sau: blessed /'blesid/, curried /ˈkɜːrid/, crooked /'krukid/, kicked /kikt/

Như vậy, kicked có phần gạch chân phát âm là /t/, còn lại đều là /id/. Đây là một ngoại lệ điển hình mà học sinh cần ghi nhớ.

Dạng hai là dạng bài điền từ vào câu

Điền từ vào câu là dạng bài kiểm tra được rộng nhất kiến thức ngữ pháp của học sinh và được đánh giá là dễ nhất trong cả đề thi.

Học sinh nên làm phần này đầu tiên vì dễ kiếm điểm, mà khi hoàn thành tốt dạng bài này bạn sẽ tự tin hơn khi làm các phần tiếp theo.

Do kiến thức ở phần này rất bao quát và rộng  nên để làm tốt dạng bài điền từ vào câu, các bạn cần học chắc các chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình sách giáo khoa, đồng thời bổ sung nguồn từ vựng cơ bản.

Ví dụ:  

It’s essential that every student _______ the exam before attending the course.

  1. passes               B. would pass              C. passed                  D. pass


Ví dụ trên là câu hỏi kinh điển trong dạng bài điền từ vào câu. Ví dụ sử dụng cấu trúc giả định khá quen thuộc It is essential that S (should) V-inf  và đáp án là D.

Tương tự, các câu hỏi khác trong dạng bài này đa phần đều thuộc một chủ điểm ngữ pháp nhất định. Và thí sinh chỉ cần xác định được chủ điểm ngữ pháp là có thể làm được.

Dạng ba là dạng bài chức năng giao tiếp

Dạng bài chức năng giao tiếp trong đề thi khá đa dạng về các chủ đề giao tiếp trong cuộc sống: từ việc cảm ơn, xin lỗi, chúc mừng, xin phép, đề nghị… đến những câu hỏi, câu nói thường ngày. Cần lưu ý chọn câu trả lời phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, phù hợp về ngữ nghĩa nhưng phải đảm bảo độ lịch sự, lễ phép, thân thiện, không thái độ tồi, khó chịu. Và cần tránh những câu quá câu nệ, học thuật, không hợp với lối nói hàng ngày.

Ví dụ: “Excuse me! I’m looking for the library.” – “________”

  1. Where’re your eyes? It’s in front of you.
  2. Look no further!
  3. Find it yourself. I’m busy.
  4. Oh, nice to meet you.

Ở ví dụ này xét về nghĩa thì cả A, B, C đều không sai, nhưng câu A trả lời với thái độ gắt gỏng, câu C thể hiện sự khó chịu, không muốn giúp đỡ, Câu D trả lời không đúng câu hỏi nên chỉ còn phương án B là đúng.

Dạng bốn dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Bản chất của dạng bài này những từ in đậm mà đề bài cho thường là từ ít xuất hiện và học sinh chưa gặp bao giờ, còn các phương án A, B, C, D thường là những từ, cụm từ mà học sinh có khả năng hiểu được nghĩa. 

Tuy nhiên, dạng bài này không kiểm tra vốn từ vựng của học sinh có rộng hay không mà là kỹ năng đoán nghĩa từ dựa theo ngữ cảnh. Cách làm là dịch nghĩa của câu và sau đó suy đoán nghĩa của từ. Nhớ lưu ý xem đề bài hỏi đồng nghĩa hay trái nghĩa bằng cách gạch chân hay khoanh tròn từ CLOSEST - OPPOSITE trong đề, vì các phương án đưa ra đều có cả từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ in đậm, học sinh dễ bị đánh lừa.

Ví dụ: Chọn từ trái nghĩa với từ được gạch chân:

mediocre student who gets low grades will have trouble getting into an Ivy League college.

  1. average                  B. lazy                C. stupid                  D. hard-working

Chắc hẳn mediocre là từ rất ít người biết, nhưng qua dịch nghĩa, có thể suy ra đây là từ mang nghĩa tiêu cực (Học sinh mà mediocre, bị điểm kém, sẽ gặp rắc rối…). Đề bài hỏi từ trái nghĩa nên chắc chắn đáp án phải là một từ tích cực. Đáp án là D.

Có thể thấy, kỹ năng suy luận và đoán nghĩa từ văn cảnh rất cần thiết trong dạng bài này.

Với các lưu ý khi làm các dạng bài tiếng anh trên, hy vọng các bạn thí sinh sẽ có thể hoàn thành bài thi tiếng Anh tốt trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới. Cao đẳng Y Dược Hà Nội chúc các bạn thành công.

 

 

 

Hỗ trợ trực tuyến 24/07

024 6688 6651

09 6688 6651

Facebook chúng tôi
G+ chúng tôi